Nghị quyết ĐHCĐ thường niên năm 2002 của HAPACO
Ngày 30/03/2002, Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng HAPACO đã tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2002. Tham dự Đại hội có 121 cổ đông đại diện cho 1.531.300 cổ phiếu, chiếm 76,26% vốn điều lệ. Đại hội đã thảo luận và biểu quyết thông qua các nghị quyết sau:1. Thông qua Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002, Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 và Định hướng phát triển nhiệm kỳ II 2003-2006.
2. Thông qua phương án phân chia lợi nhuận năm 2002 như sau:
- Lợi nhuận sau thuế: 8.857.595.479 đồng 100%
- Đã chia cổ tức: 6.024.000.000 đồng bằng 68%
- Còn lại 32% trích các quỹ:
+ Quỹ dự phòng: 5%
+ Quỹ Phát triển sản xuất: 12%
+ Quỹ Khen thưởng: 10%
+ Quỹ Phúc lợi: 5%
3. Thông qua Báo cáo kiểm điểm khóa I của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.
4. Thông qua toàn bộ nội dung bản Điều lệ gồm XXI chương, 50 điều đã được sửa đổi, bổ sung theo Mẫu Điều lệ áp dụng cho các công ty niêm yết căn cứ Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ngày 19/11/2002 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
5. Công nhận kết quả bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ II gồm:
- Vũ Dương Hiền đạt 100%
- Vũ Xuân Thủy đạt 100%
- Vũ Xuân Thịnh đạt 100%
- Nguyễn Thị Ngọc đạt 100%
- Nguyễn Thành Phương đạt 99,73%
- Phạm Văn Buôn đạt 99,64%
- Nguyễn Ngọc Quỳnh đạt 99,52%
- Vũ Văn Chủng đạt 91,93%
6. Đại hội nhất trí bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
7. Công nhận kết quả bầu cử Ban Kiểm soát nhiệm kỳ II gồm:
- Vũ Thị Dung đạt 99,87%
- Nguyễn Đức Hậu đạt 78,60%
- Nguyễn Thị Hải đạt 67,01%
8. Nhất trí việc xin phép Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành cổ phiếu để thực hiện các dự án phát triển trong nhiệm kỳ II 2003-2006.
9. Giao cho Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng tổ chức thực hiện các nghị quyết trên.
KẾ HOẠCH NĂM 2003 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHIỆM KỲ II 2003-2006
I. Các chỉ tiêu kế hoạch chính của năm 2003
1. Giá trị sản xuất công nghiệp: 134.430 triệu đồng
2. Doanh thu: 94.800 triệu đồng Trong đó doanh thu xuất khẩu là 83.000 triệu đồng
3. Sản lượng sản phẩm: 20.880 tấn
4. Lợi nhuận sau thuế: 8.800 triệu đồng
5. Cổ tức: Từ 20 đến 25% cho cả số lượng 1.000.000 cổ phiếu đang xin phép phát hành bổ sung
II. Định hướng đầu tư phát triển nhiệm kỳ II 2003-2006
1. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2003
Tăng trưởng từ 20 – 25% so với năm 2003.
+ Lắp đặt xong từ 95% Nhà máy Giấy Kraft làm bao bì công nghiệp để Quý 1/2004 đưa vào hoạt động. Vốn đầu tư 104 tỷ đồng, trong đó vốn tự có 36 tỷ đồng.
+ Đầu tư tiếp một dây chuyền sản xuất đũa xuất khẩu và nâng công suất bột lên gấp đôi tại Nhà máy Bột giấy tại Tỉnh Hòa Bình. Vốn đầu tư 4 tỷ đồng.
+ Đầu tư mở rộng một dây chuyền giấy mỏng nâng công suất giấy mỏng lên gấp đôi 4.000 tấn/năm. Vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng.
Phấn đấu để hai dự án này chậm nhất là hết Quý III được đưa vào sản xuất với số vốn tự bổ sung 8,5 tỷ đồng.
2. Định hướng phát triển các năm 2004-2006
Tăng trưởng trung bình mỗi năm từ 35-40%.
+ Năm 2004
- Đưa Nhà máy Giấy Kraft công suất 22.000 tấn/năm vào hoạt động.
- Đầu tư dự án liên doanh Nhà máy sản xuất ống thép Inox công suất 6.000 tấn/năm.
+ Năm 2005
- Đầu tư dự án liên doanh xây dựng Trung tâm Thương mại, siêu thị nhà hàng và văn phòng cho thuê đưa vào vận hành năm 2006 tại địa điểm Khu Công nghiệp Thượng Lý, Hải Phòng.
- Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất tã lót trẻ em xuất khẩu.
+ Năm 2006
Đầu tư Nhà máy Giấy Kraft làm bao bì công nghiệp giai đoạn II, công suất 28.000 – 30.000 tấn/năm.
KẾT QUẢ PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ II
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HẢI PHÒNG
Ngày 01/04/2002, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng nhiệm kỳ II đã họp phiên thứ nhất với sự tham dự đầy đủ của 8 thành viên Hội đồng quản trị. Nội dung của phiên họp là nhằm bầu các chức danh chủ chốt trong Công ty, xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, sơ kết kết quả sản xuất kinh doanh trong quý I/2003 và đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II/2003.
I. Kết quả bầu các chức danh chủ chốt trong Công ty
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Vũ Dương Hiền
+ Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Vũ Xuân Thủy
2. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc
Căn cứ Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 5 ngày 30/03/2003, Ông Vũ Dương Hiền - Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ kiêm chức Tổng Giám đốc Công ty. Các thành viên tham dự phiên họp cũng đã bầu các ông Vũ Xuân Thịnh và Hoàng Xuân Truyền làm Phó Tổng Giám đốc Công ty.
3. Thư ký Công ty
Các thành viên Hội đồng quản trị đã nhất trí bầu bà Lê Thị Phương Loan làm Thư ký Công ty.
II. Xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực lãnh đạo cao nhất
+ Hội đồng quản trị có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và các thành viên.
+ Hội đồng quản trị có 1/3 thành viên không tham gia điều hành.
+ Đại hội cổ đông thường niên sẽ bầu lại 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị.
2. Hội đồng quản trị thành lập các Ban
+ Ban nghiên cứu và hoạch định chiến lược phát triển Công ty do Ông Vũ Xuân Thủy phụ trách. Ban này có chức năng:
- Phát triển sản xuất, lực lượng sản xuất, cơ sở sản xuất, quy hoạch lại các xí nghiệp sản xuất hiện nay cho phù hợp với chiến lược phát triển Công ty. Giữ vững thị trường xuất khẩu truyền thống, phấn đấu xuất khẩu 1.000 cont trong năm nay.
- Mở rộng thị trường nội địa và nước ngoài. Phấn đấu xuất khẩu sang Nga sản phẩm giấy lụa.
- Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực, lực lượng cán bộ.
- Phát hành cổ phiếu và huy động vốn để tái đầu tư sản xuất.
+ Ban đối ngoại do Ông Nguyễn Thành Phương làm trưởng ban. Ban này có chức năng:
- Đối ngoại đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
- Đối ngoại đối với các đơn vị nước ngoài Công ty Trùnh Khánh, Công ty Đài Loan….
- Kêu gọi vốn đầu tư trong nước và nước ngoài nhà máy thép không gỉ làm ống, khung cửa nhôm… nhằm đa dạng hóa sản phẩm.
3. Chế độ hội họp
+ Ít nhất mỗi quý họp một lần, trừ các phiên họp bất thường.
- Nghị quyết của phiên họp Hội đồng quản trị phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng, các thành viên Hội đồng quản trị phải chấp hành nghiêm chỉnh tuyệt đối.
- Nội dung, chương trình họp định kỳ được thông báo trước 5-7 ngày, có văn bản nội dung hỏi ý kiến trước để nghị quyết có hiệu lực thi hành ngay.
- Không thành viên nào được vắng mặt khi không có lý do chính đáng trong các phiên họp định kỳ và phải chuẩn bị ý kiến đóng góp xây dựng.
4. Trách nhiệm cá nhân: Theo các điều 20, 21, 22, 23 Điều lệ Công ty.
5. Chế độ thù lao hoạt động của Hội đồng quản trị
+ Chi phí phụ cấp và chi phí khác của thành viên Hội đồng quản trị chiếm từ 1,5 – 2% doanh thu.
III. Sơ kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Sơ kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh quý I/2003.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 38,4 tỷ đồng, tăng 27,4% so với cùng kỳ.
+ Doanh thu đạt 27,39 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ.
+ Sản phẩm đạt 5.800 tấn, tăng 24,3% so với cùng kỳ.
2. Kế hoạch quý 2/2003
+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 39 tỷ đồng.
+ Doanh thu đạt 27,5 tỷ đồng.
+ Sản phẩm đạt 6.000 tấn.
+ Triển khai việc khởi công lắp đặt dây chuyền giấy vệ sinh, dây chuyền làm đũa.
+ Mở gói thầu 2 của dự án giấy kraft
+ Triển khai văn phòng đại diện tại Đài Loan và Vladivostok giao ông Nguyễn Thành Phương làm thủ tục.
+ Ban nghiệm thu Nhà máy Giấy Kraft giao ông Vũ Văn Chủng thực hiện.
+ Phân công ông Hoàng Xuân Truyền kiêm chức Giám đốc Nhà máy Giấy Xuất khẩu tiến tới thành lập Công ty cổ phần.
+ Phân công ông Vũ Xuân Thịnh kiêm chức Giám đốc Trung tâm Thương mại.
Ngày 2/4/2003, Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng đã họp và nhất trí chỉ định ông Nguyễn Đức Hậu làm Trưởng ban Kiểm soát.
TTGDCK






