Quý 1/2026, Sản xuất kim loại tăng trưởng mạnh nhất trong các ngành
Theo Cục Thống kê, Chỉ số sản xuất quý 1/2026 của một số ngành công nghiệp trọng điểm cấp II tăng so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất kim loại tăng 22.9%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 19.7%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 18.2%; sản xuất xe có động cơ tăng 14.7%...
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý I/2026 so với cùng kỳ năm trước tăng ở cả 34 địa phương
|
Cụ thể, Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng Ba ước tăng 18.8% so với tháng trước và tăng 6.9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 12.1% so với cùng kỳ năm trước; ngành công nghiệp ngành chế biến, chế tạo tăng 7.5%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 4.6%; ngành khai khoáng tăng 2.6%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 1/2026 ước tăng 9.0% so với cùng kỳ năm trước (quý 1/2025 tăng 8.3%), trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9.7%, đóng góp 7.6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7.8%, đóng góp 0.1 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6.3%, đóng góp 0.6 điểm phần trăm; ngành khai khoáng tăng 4.7%, đóng góp 0.7 điểm phần trăm trong mức tăng chung.
Chỉ số sản xuất quý 1/2026 của một số ngành công nghiệp trọng điểm cấp II tăng so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất kim loại tăng 22.9%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 19.7%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 18.2%; sản xuất xe có động cơ tăng 14.7%; sản xuất đồ uống tăng 14.5%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 13.9%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 12.0%; dệt tăng 8.6%; sản xuất trang phục tăng 8.4%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học cùng tăng 8.3%; Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện tăng 7.3%. Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3.1%; khai thác than cứng và than non giảm 4.8%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 0.9%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 1/2026 so với cùng kỳ năm trước tăng ở cả 34 địa phương. Một số địa phương có chỉ số IIP đạt mức tăng khá nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện tăng cao. Ở chiều ngược lại, một số địa phương có chỉ số IIP tăng thấp do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành khai khoáng và ngành sản xuất, phân phối điện tăng thấp hoặc giảm.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực quý 1/2026 tăng so với cùng kỳ năm trước: Xe máy tăng 31.6%; thủy hải sản chế biến tăng 23.4%; thép thanh, thép góc tăng 21.1%; thép cán tăng 20.3%; sơn hóa học tăng 19.2%; ô tô tăng 18.5%; sữa bột tăng 14.5%; sắt, thép thô tăng 14.3%. Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Phân Ure giảm 9.6%; điện thoại di động giảm 6.6%; phân hỗn hợp NPK giảm 5.4%; than (than sạch) giảm 4.9%; vải dệt từ sợi tự nhiên giảm 3.5%.
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 3/2026 tăng 14.7% so với tháng trước và tăng 1.7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý 1/2026, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9.5% so với cùng kỳ năm 2025 (cùng kỳ năm 2025 tăng 5.4%).
Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 31/3/2026 tăng 8.5% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 12.9% so với cùng thời điểm năm trước. Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân quý 1/2026 là 84.8% (cùng kỳ năm 2025 là 90.0%).
Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/3/2026 tăng 1.1% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 2.4% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 0.2% và giảm 0.2%; doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 1.1% và giảm 0.4%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1.2% và tăng 3.4%. Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng không đổi so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 1.2% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1.1% và tăng 2.4%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 0.4% và tăng 3.3%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0.1% và 2.6%.
Nhật Quang







