Quyết định số 04/1999/QĐ-UBCK1 ngày 27/03/1999 của Chủ tịch UBCKNN v/v ban hành Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin
QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/1999/QĐ-UBCK1 NGÀY
CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Về việc ban hành Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin
và giao dịch chứng khoán
CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 75-CP ngày 28 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch Chứng khoán;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành viên, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán
Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ/UBCK1 ngày 27/03/999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định về thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.
Điều 2. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
l. Đại diện giao dịch là người được thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán sau đây viết tắt là TTGDCK cử làm đại diện thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại TTGDCK.
2. Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết tại TTGDCK.
3. Tách cổ phiếu là việc tăng sô lượng cổ phiếu lưu hành theo một tý lệ quy định mà không làm tăng thêm vốn có phần của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.
4. Gộp cổ phiếu là việc giảm số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm giảm vốn cổ phẩn của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.
5. Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch tại TTGDCK.
6. Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch từ thành viên TTGDCK đến TTGDCK.
7. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh.
8. Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.
9. Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.
l0. Biên độ dao động giá là khoảng dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch.
ll. Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán.
12. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do người đầu tư đưa ra cho người môi giới thực hiện theo mức giá chỉ định.
13. Công bố thông tin định kỳ là việc công bố thông tin vào những thời điểm quy định.
14. Công bố thông tin tức thời là việc công bố thông tin ngay sau khi xảy ra các sự kiện quan trọng, có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc lợi ích của người đầu tư.
15. Công bố thông tin theo yêu cầu là việc công bố thông tin khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và TTGDCK yêu cầu.
16. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán là tổng giá trị của các tài sản và các khoản đầu tư do quỹ sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ tại thời điểm tính toán.
18. Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin.
CHƯƠNG II
Thành viên Trung tâm Giao dịch chứng khoán
Điều 3. Thành viên TTGDCK gọi tắt là thành viên là công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động môi giới, tự doanh và đã đăng ký với TTGDCK. Chỉ thành viên mới được giao dịch chứng khoán tại TTGĐCK
Điều 4. Công ty chứng khoán muốn làm thành viên phải gửi TTGDCK hổ sơ đăng ký bao gồm:
l. Đơn đăng ký làm thành viên TTGDCK theo Mẫu 01-TV kèm theo quy chế này;
2. Bản sao giấý phép hoạt động chứng khoán của công ty;
3. Bản sao giấy phép hành nghề của các nhân viên kinh doanh của công ty.
Điều 5
Thành viên có các nghĩa vụ sau đây:
l. Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của TTGDCK;
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của TTGDCK.
3. Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch.
4. Nộp các khoản đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán;
5. Báo cáo TTGDCK;
a. Tình hình hoạt động và tình hình tài chính theo các quy định của Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán;
b. Giao dịch chứng khoán hàng tháng theo Mẫu 02-TV kèm theo Quy chế này trong thơi hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo;
c. Giao dịch chứng khoán hàng ngày vào ngày làm việc ngay sau ngày thực hiện giao dịch theo Mẫu 03-TV kèm theo Quy chế này:
d. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và thành lập chi nhánh; thành viên ngừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ; cơ cấu lại công ty nếu có.
e. Các thông tin có liên quan đến hoạt động của thành viên khi TTGDCK yêu cầu;
f. Khi phát hiện các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
5. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này, thành viên phải báo cáo TTGDCK trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:
a. Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
b. Lâm vào tình trạng phá sản hoặc giải thể:
c. Nộp đơn xin tuyên bố phá sản;
d. Là nguyên đơn hoặc bị đơn của một vụ án;
e. Tài khoản của thành viên tại ngân hàng bị đình chỉ, phong tỏa, hoặc lệnh đình chỉ, phong toả đã được huỷ bỏ;
f. Chuyển trụ sở chính, khai trương, đóng cửa hoặc chuyển trụ sở văn phòng chi nhánh;
g. Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu phán quyết của toà án.
Điều 6. Thành viên có các quyền sau đây:
l. Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do TTGDCK cung cấp;
2. Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của pháp luật:
3. Đề nghị TTGDCK giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán:
4. Được rút khỏi thành viên sau khi được TTGDCK chấp thuận.
Điều 7
l. Thành viên cử đại diện giao dịch thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại TTGDCK Đại diện giao dịch phải là nhân viên kinh doanh của thành viên và được TTGDCK cấp thẻ đại diện giao dịch. Thẻ đại diện giao dịch có giá trị 2 năm và được cấp lại theo đề nghị của thành viên.
2. Đại diện giao dịch khi tiến hành các hoạt động của mình tại TTGDDCK phải tuân thủ các quy định của Trung tâm.
3. Thành viên chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại TTGDCK của đại diện giao dịch của mình tại TTGDCK
Điều 8
l. Thẻ đại diện giao dịch bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a. TTGDCK phát hiện có sự gian lận trong việc xin cấp thẻ đại diện giao dịch;
b. Đại diện giao địch không thực hiện nhiệm vụ trong vòng l tháng mà không có lý do;
c. Đại diện giao dịch bị thu hồi giấy phép hành nghề;
d. Thành viên yêu cầu TTGDCK thu hồi thẻ đại diện giao dịch.
2. Đại diện giao dịch chỉ được xin cấp lại thẻ sau 6 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ.
Điều 9
l. Thành viên không được mua và bán chứng khoán bên ngoài TTGDCK.
2. Thành viên chỉ được nhận lệnh của khách hàng tại trụ sở chính và chi nhánh đẫ đăng ký với TTGDCK.
Điều 10
Trước khi mở tài khoản, thực hiện dịch vụ cho khách hàng, thành viên phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Thành viên phải lưu giữ hồ sơ khách hàng.
Điều 11
l. Trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng theo các quy định về ký quỹ bản đảm tại khoản l Điều 61 Quy chế này.
2. Thành viên yêu cầu khách hàng điền vào phiếu lệnh theo mẫu 04-TV kèm theo Quy chế này ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Phiếu lệnh của khách hàng được lưu giữ theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Thành viên lập và lưu giữ sổ nhận lệnh theo Mẫu 05-TV kèm theo Quy chế này.
Sổ nhận lệnh có các nội dung sau:
a. Các lệnh trong ngày, gồm các lệnh nhận được từ trụ sở công ty và chi nhánh của công ty;
b. Các lệnh giao dịch được thực hiện trong ngày.
Điều 12
Thành viên gửi thông báo cho khách hàng bằng văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh được lập thành 2 bản chính, l bản gửi cho khách hàng, l bản lưu tại trụ sở của thành viên.
Điều 13
Thành viên gửi cho từng khách hàng sao kê tài khoản hàng tháng theo Mẫu 06-TV kèm theo Quy chế này trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo.
Điều 14
l. Trường hợp ’ khách hàng nắm giữ chứng chỉ chứng khoán và muốn đưa vào giao dịch, thành viên yêu cầu khách hàng nộp các chứng chỉ chứng khoán trước khi đặt lệnh. Khi khách hàng nộp các chứng chi chứng khoán, thành viên phải giao cho khách hàng biên lai nhận chứng chỉ chứng khoán và nộp TTGDCK các chứng chỉ chứng khoán sau khi giao dịch được thực hiện.
2. Trường hợp khách hàng muốn rút các chứng chỉ chứng khoán đang có trên tài khoản theo đơn đề nghị của khách hàng, thành viên có trách nhiệm đề nghị TTGDCK giao lại các chứng chỉ chứng khoán.
CHƯƠNG III
Niêm yết chứng khoán
Điều 15. Chứng khoán niêm yết tại TTGDCK bao gồm:
l. Trái phiếu Chính phủ;
2. Cổ phiếu đă đăng ký niêm yết với TTGDCK,
3. Trái phiếu doanh nghiệp đã đăng ký niêm yết với TTGDCK,
4. Chứng Chỉ quỹ đầu tư đã đăng ký niêm yết với TTGDCK.
Điều 16
l. Tổ chức phát hành muốn niêm yết cổ phiếu, trái phiếu lần đầu phải gửi TTGDCK hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm:
a. Đơn đăng ký niêm yết theo mẫu NY-01 kèm theo quy chế này;
b. Bản sao giấy phép phát hành do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c. Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng;
d. Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày TTGDCK nhận dủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại TTGDCK.
3. Trường hợp đăng ký niêm yết sau l năm kể từ ngày được UBCKNN cấp phép phát hành, ngoài hồ sơ quy định tại khoản l Điều này, tổ chức phát hành gửi TTGDCK các báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập. TTGDCK xem xét giải quyết trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin phép niêm yết.
Điều 17
l. Công ty quản lý quỹ muốn niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư phải gửi TTGDCK hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:
a. Đơn đăng ký niêm yết theo mẫu NY-02 kèm theo quy chế này;
b. Bản sao giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c. Bản sao giấy phép lập quy và phát hành chứng chỉ quy đầu tự do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
d. Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng;
e. Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư.
2. Sau 5 ngày làm việc kề từ ngày TTGDCK nhận đủ hồ sơ đăng ký, chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết tại TTGDCK.
Điều 18
l. Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán ngoài quy định tại Nghị định 48/1998/NĐ-CP của Chính phủ, muốn niêm yết chứng khoán tại TTGDCK sau khi đã đăng ký lại theo quy định tại Mục XI Thông tư số 01/1998TT-UBCK ban hành ngày 13-l0-1998 hướng dẫn Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu công chúng phải gửi TTGDCK hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm:
a. Đơn đăng ký niêm yết theo mẫu NY-03 kèm theo quy chế này:
b. Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký lại do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c. Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu cùa tổ chức phát hành.
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày TTGDCK nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại TTGDCK.
Điều 19
l. Tổ chức niêm yết muốn niêm yết bổ sung cổ phiếu phải gửi TTGDCK hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, bao gồm:
a. Đơn đăng ký niêm yết bổ sung theo mẫu NY-04 kèm theo quy chế này;
b. Bản sao giấy phép phát hành bổ sung do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c. Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng của đợt phát hành bổ sung;
d. Sổ theo dõi cổ đông.
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, cổ phiếu phát hành bổ sung đuợc niêm yết tại TTGDCK.
Điều 20
l. Trường hợp thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ phiếu, tổ chức niêm yết phải gửi TTGDCK hồ sơ đăng ký, bao gồm:
a. Đơn đăng ký thay đổi niêm yết theo mẫu NY-05 kèm theo quy chế này:
b. Chi tiết thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ phiếu tỷ lệ tách hoặc gộp, thời gian tách hoặc gộp, số lượng cổ phiếu lưu hành.
2. Sau 5 ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ xin đăng ký thay đổi niêm yết việc thay đổi niêm yết có hiệu lực.
Điều 21
l. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết muốn xin niêm yết lại phải gửi TTGDCK hồ sơ xin niêm yết lại, bao gồm :
a. Đơn xin niêm yết lại theo mẫu NY-06 kèm theo quy chế này;
b. Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành:
c. Báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, TTGDCK xem xét giải quyết.
3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết.
Điều 22
Tổ chức phát hành quy định tại khoản 3 Điều 16 và Điều 21 Quy chế này được niêm yết chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
l. Mức vốn điều lệ tối thiểu là l0 tỷ đồng Việt nam;
2. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại; tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;
3. Tối thiểu 20 %- vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải do trên 100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành nắm giữ, Trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ l00 tỷ đồng Việt nam trở lên thì tỷ lệ này là 15 % vốn cổ phần của tổ chức phát hành nếu là cổ phiếu;
4. Tối thiểu 20% tổng giá trị trái phiếu phải do trên l00 người đầu tư nắm giữ; Trường hợp tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành từ 100 tỷ đồng Việt nam trở lên thì tỷ lệ này là 15% tổng giá trị trái phiếu phát hành nếu là trái phiếu;
5. ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;
6. Các nguyên nhân bị huỷ bỏ niêm yết đã được khắc phục đối với trường hợp xin phép niêm yết lại.
Điều 23
l. Trường hợp bị huỷ bỏ niêm yết theo quy định tại Điều 27 Quy chế này, công ty quản lý quỹ muốn niêm yết lại chứng chi quỹ đầu tư, phải gửi TTGDCK hồ sơ, bao gồm :
a. Đơn đăng ký niêm yết theo mẫu NY-09 kèm theo quy chế này;
b. Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư.
c. Báo cáo chứng minh đã khắc phục nguyên nhân bị huỷ bỏ niêm yết.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể tư ngày nhận đầy đủ hồ sơ, TTGDCK xem xét giải quyết.
3. Công ty quản lý quỹ không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày bị huỷ bỏ niêm yết.
Điều 24
Công ty quản lý quỹ quy định tại Điều 23 Quy chế này được niêm yết lại chứng chỉ quỹ đầu tư nểu đáp ứng các điều kiện sau đây:
l. Giá trị tài sản ròng của quỹ lớn hơn 5 tỷ đồng Việt nam;
2. Tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;
3. ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính về quỹ trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;
4. Các nguyên nhân bị huỷ bỏ niêm yết đã được khắc phục.
Điều 25
Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải nộp đù phí theo quy định hiện hành.
Điều 26
Cổ phiếu, trái phiếu bị huỷ bỏ niêm yết trong các trường hợp sau:
l. Tổ chức niêm yết bị phá sản hoặc giải thể;
2. Tổ chức niêm yết ngừng các hoạt động kinh doanh chính từ l năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động chính;
3. ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong 2 năm liền là không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến;
4. Tổ chức niêm yết cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;
5. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm trong 2 năm liên tục;
6. Không có giao dịch cổ phiếu hoặc trái phiếu niêm yết tại TTGDCK trong vòng l năm;
7. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm trong 2 năm liên tục;
8. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này quá l năm nếu là cổ phiếu;
9. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này quá l năm nếu là trái phiếu;
l0. Thời hạn thanh toán còn lại của trái phiếu ít hơn 2 tháng; hoặc trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;
ll. Tổ chức niêm yết nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết và được TTGDCK chấp thuận;
12. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải huỷ bỏ niêm yết đề bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Điều 27
Chứng chỉ quỹ đầu tư bị huỷ bỏ niêm yết trong những trường hợp sau:
l. Quỹ bị giải thể;
2. Công ty quản lý quỹ cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;
3. Không có giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết tại TTGDCK trong vòng l năm;
4. Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giám trên 20% mỗi năm trong 2 năm liên tục,
5. Số người đầu tư là dưới l00 người trong thời hạn quá l năm;
6. Thời gian hoạt động còn lại của quỹ còn lại là 2 tháng;
7. Công ty quản lý quỹ nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết và được TTGDCK chấp thuận;
8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải huỷ bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư .
Điều 28
l. Tổ chức niêm yết hoặc công ty quản lý quỹ muốn huỷ bỏ niêm yết tại TTGDCK phải gửi TTGDCK hồ sơ, bao gồm:
a. Đơn xin huỷ bỏ niêm yết theo Mẫu NY-07 hoặc NY-OS kèm theo Quy chế này, trong đó nêu rõ lý do xin huỷ bỏ niêm yết;
b. Nghị quyết của đại hội cổ đông huỷ bỏ niêm yết.
2. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại khoản l Điều này, TTGDCK chấp thuận hoặc từ chối đơn xin huỷ bỏ niêm yết:
3. Trước khi huỷ bỏ niêm yết 15 ngày, TTGDCK công bố cho công chúng đầu tư và thông báo cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ có liên quan về ngày và nguyên nhân huỷ bỏ niêm yết.
Điều 29
Cố phiếu, trái phiếu niêm yết đuợc đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:
l. Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chính từ 3- tháng trở lên hoặc bị thu hồi chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động chính;
2. ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết là không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến lần thứ nhất;
3. Tổ chức niêm yết vi phạm quy định về công bố thông tin:
4. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm lần thứ nhất;
5. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm;
6. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này nếu là cổ phiếu;
7. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này nếu là trái phiếu.
Điều 30
Chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết đuợc đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:
l. Công ty quản lý quỹ không nộp báo cáo năm lần thứ nhất:
2. Công ty quản lý quỹ vi phạm quy định về công bố thông tin;
3. Số người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư của quỹ là dưới l00 người.
CHƯƠNG IV
Công bố thông tin
Điều 31.
l. TTGDCK, tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ công bố thông tin theo quy định tại quy chế này.
2. Việc công bố thông tin của tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ do nhân viên công bố thông tin thực hiện.
3. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải chỉ định nhân viên công bố thông tin và nộp TTGDCK hồ sơ nhân viên công bố thông tin gồm sơ yếu lý lịch cá nhân và giấy uỷ quyền của tổ chức niếm yết theo Mẫu o1-CBTT và 02-CBTT kèm theo Quy chế này.
4. Trường hợp thay đổi nhân viên công bố thông tin, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản.
Điều 32
l. Tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh, thuyết minh báo cáo tài chính theo mãu quy định hiện hành có kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tổng hợp có nội dung theo Mẫu 03-CBTT kèm theo Quy chế này;
2. Trường hợp tổ chức niêm yết sở hữu từ 50 % trở lên vốn cổ phần của một tổ chức khác, thì báo cáo tài chính phải gồm cả báo cáo tài chính của tổ chức đó.
3. Các báo cáo năm quy định tại khoản l Điều nầy của tổ chức niêm yết phải được gửi TTGDCK và uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Công bố trong ấn phẩm thường niên của tổ chức niêm yết và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của l tờ báo trung ương.
4. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 năm tại bộ phận công bố thông tin của TTGDCK để các nhà đầu tư tham khảo.
Điều 33
l. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin tức thời khi:
a. Tài khoản tại ngân hàng bị đình chỉ, phong toả; hoặc lệnh phong toả đã được huỷ bỏ và tài khoản đã được phép hoạt động trở lại;
b. Lâm vào tình trạng phá sản hoặc quyết định giải thể ;
c. Quyết định việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;
d. Hoạt động kinh doanh bị ngừng quá 3 tháng, bị đình chỉ hoặc khi hoạt động trở lại; sản phẩm chính bị đình chỉ tiêu thụ;
e. Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động bị thu hồi;
f. Bị thiệt hại từ l0 % trở lên giá trị vốn cổ phần;
g. Bị khởi tố về những vấn đề liên quan đến tổ chức niêm yết;
h. Quyết định về việc chi trả cổ tức;
i. Quyết định thay đổi mục tiêu kinh doanh;
j. Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh có giá trị từ l0 % trở lên tổng vốn cổ phần;
k. Quyết định áp dụng công nghệ mới hoặc chuyển giao công nghệ; mua hoặc bán tài sản cố định có giá trị từ l0 % trở lên tổng vốn cổ phần;
l. Quyết định đầu tư vào cổ phiếu của một tổ chức khác có giá trị từ l0% trở lên tổng vốn cổ phần của tổ chức niêm yết;
m. Quyết định tách, gộp, tăng, giảm cổ phiếu được phép phát hành; quyết định mua hoặc bán cổ phiếu của mình; quyết định phát hành trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc phát hành trái phiếu chuyển đổi;
n. Cơ quan thuế điều tra việc vi phạm luật thuế, khi có phán quyết của toà án liên quan đến hoạt động kinh đoanh của công ty;
o. Ký kết hợp đồng vay nợ hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ 30% trở lên tổng vốn cổ phần;
p. Phát hành cổ phiếu thựởng hoặc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức có giá trị từ l0% trở lên vốn cổ phần;
q. Triệu tập đại hội cổ đông kể cả đại hội thường niên và đại hội bất thường, thời gian, chương trình và kết quả đại hội; thay đổi giám đốc, địa chỉ trụ sở chính, tên tổ chức;
r. Nộp đợn xin huỷ bỏ niêm yết;
s. Xảy ra những sự kiện khác có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc lợi ích người đầu tư.
2. Tổ chức niêm yết phải công bố các sự kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e, t, g và h, khoản 1, điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện đó trên l tờ báo trung ương, l tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản.
3. Tổ chức niêm yết phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản các sự kiện quy định tại các điểm i, j, k, l, m, n, o, p, q, r và s khoản l Điều này trong vòng 3 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện. TTGDCK công bố các sự kiện này trên các phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện của TTGDCK gồm trạm đầu cuối điện tử, ấn phẩm, báo trung ương.
Điều 34
l. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo yêu cầu của TTGDCK, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:
a. Có tin đồn liên quan đến tổ chức niêm yết, ảnh hưởng dến giá chứng khoán và cần phải xác nhận tin đồn đó;
b. Giá và khối lượng giao dịch chứng khoán niêm yết thay đổi bất thường.
2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại khoản l Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm TTGDCK hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên l tờ báo trung ương, l tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo TTGDCK bằng vãn bản.
Điều 35
l. Công ty quản lý quỹ phải công bố các báo cáo định kỳ hàng năm.
2. Báo cáo định kỳ hàng năm phải có nội dung sau:
a. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty quản lý quỹ kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận theo mẫu quy định hiện hành.
b. Thay đổi Giám đốc Tổng giám đốc, cơ cấu cổ đông chính, cơ cấu hội đồng quản trị của công ty quản lý quỹ;
c. Các thay đổi khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty;
d. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của từng quỹ theo mẫu quy định hiện hành.
e. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của quỹ trong kỳ báo cáo;
f. Tài sản ròng của quỹ và giá chứng chỉ quỹ dầu tư đang lưu hành của quỹ tại thời điềm kết thúc kỳ báo cáo;
g. Thay đối người điều hành quỹ;
h. Những quyết định quan trọng liên quan đến chính sách đấu tư của quỹ:
3. Các báo cáo quy định tại điểm d, e và f khoản 2 Điều này phải có xác nhận của ngân hàng giám sát quỹ.
4. Trường hợp công ty quản lý quỹ sở hữu từ 50 % trở lên vốn cổ phần của một tổ chức khác, thì trong các báo cáo tài chính của công ty phải bao gồm các báo cáo tài chính của tổ chức đó.
5. Báo cáo năm được công bố trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính .
6. Các báo cáo định kỳ quy định tại khoản l, 2, 3 và 4 Điều này của công ty quản lý quỹ phải được gửi TTGDCK và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, được công bố trong ấn phẩm thường niên của tổ chức niêm yết và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của l tờ báo trung ương.
7. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 nãm tại bộ phận công bố thông tin của TTGDCK để các nhà đầu tư tham khảo.
Điều 36
l. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin tức thời khi:
a. Bị đình chỉ hoạt động;
b. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách công ty:
c. Bị tổn thất từ l0% trở lên vốn cổ phần;
d. Chủ tịch hội đồng quản trị giám đốc điều hành bị khởi tố;
e. Lâm vào tình trạng phá sản hay quyết định giải thể;
f. Quyết định đóng cửa hoặc mở chi nhánh;
g. Có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh có thể ảnh hưởng đến việc quản lý quỹ;
h. Tài sản ròng của quỹ giảm l0% so với tài sản ròng của quỹ tại thời điểm quỹ được đăng ký thành lập chính thức;
i. Thay đổi ngân hàng giám sát quỹ;
j. Thay đổi công ty quản lý quỹ;
k. Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;
l. Giải thể quỹ.
2. Công ty quản lý quỹ phải công bố các sự kiện quy định tại khoản l Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện trên l tờ báo trung ương. l tờ báo địa phương, nơi công ty có trụ sở chính; và phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản.
Điều 37
l. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của TTGDCK, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:
a. Có tin đồn có thể ảnh hưởng đến giá chứng chỉ quỹ đầu tư và cần phải xác nhận tin đồn đó;
b. Giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư thay đổi bất thường.
2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo quy định tại khoản l Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm TTGDCK hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên l tờ báo trung ương, l tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản.
Điều 38
l. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quy phải báo cáo TTGDCK và ’Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải thực hiện việc công bố thông tin trong thời hạn ngắn nhất.
2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và TTGDCK có thể xem xét và chấp thuận việc không công bố hoặc tạm hoãn công bố khi:
a. Thông tin có thể ảnh hưởng đển an ninh quốc phòng và lợi ích quốc gia:
b. Thông tin có thể làm lố bl mặt kinh doanh, làm tổn hại đến tổ chức niêm yết;
c. Thông tin có thể gây hiểu lầm và ảnh hưởng đến lợi ích của người đầu tư.
Điều 39
Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và người có liên quan không được:
l. Công bố thông tin sai sự thật;
2. Công bố thay đổi nội dung thông tin quan trọng đã công bố mà không giải thích và không báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, TTGDCK;
3. Công bố thông tin trái ngược và phủ nhận các thông tin dã công bố trước đó;
4. Sử dụng thông tin chưa được công bố để mua bán chứng khoán.
Điều 40
TTGDCK có trách nhiệm công bố các thông tin sau:
l. Thông tin về giao dịch trên thị trường bao gồm:
a. Giá của chứng khoán giao dịch bao gồm giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất và thấp nhất trong ngày giao dịch;
b. Khối lượng giao dịch;
c. Giá trị giao dịch,
d. Kết quả giao dịch lô lớn tên chứng khoán, giá và khối lượng giao dịch;
e. Giao dịch mua hoặc bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết tên cổ phiếu, giá và khối lượng giao dịch.
2. Thông tin về lệnh giao dịch trên thị trường bao gồm:
a. Giá chào mua, chào bán tốt nhất;
b. Quy mô đặt lệnh giao dịch ;
c. Số lượng lệnh mua hoặc lệnh bán;
3. Thông tin về chỉ số giá chứng khoán niêm yết bao gồm:
a. Chỉ số giá cổ phiếu tổng hợp;
b. Bình quân giá cổ phiếu;
c. Chỉ số giá trái phiếu;
4. Thông tin quản lý thị trường ban gồm:
a. Đình chỉ giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết;
b. Công bố ngày giao dịch không dược nhận cổ tức hoặc ngày giao dịch không được nhận quyền mua cổ phiếu;
c. Các chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát,
d. Huỷ niêm yết một loại chứng khoán hoặc khi cho phép niêm yết lại chứng khoán đó;
e. Đình chỉ thành viên hoặc cho phép thành viên hoạt động trở lại;
f. Các thông tin khác liên quan đến vệc quản lý thị trường.
5. Thông tin về tình hình thị trường bao gồm:
a. Tình hình giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;
b. Quy mô đặt lệnh giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;
c. Dao động giá cổ phiếu hàng ngày;
d. Cổ phiếu có giá đóng cửa đạt tới mức giới hạn trần hoặc sàn.
6. Thông tin về các tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ bao gồm:
a. Tình hình tài chính;
b. Tên chứng khoán, số lượng, mệnh giá, giá phát hành;
c. Các biến pháp xử phạt hành chính liên quan đến chứng khoán ;
d. Các thông tin khác.
7. Thông tin về thành viên bao gồm :
a. Hoạt động giao dịch;
b. Xử phạt thành viên;
c. Thông tin khác.
8. Thông tin về các nhà đầu tư bao gồm:
a. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.
b. Việc đấu thầu công khai của tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch chứng khoán với khối luợng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.
c. Các thông tin khác.
Điều 41
l. TTGDCK thực hiện việc công bố thông tin thị trường thông qua các phương tiện của TTGDCK gồm: bảng hiển thị điện tử tại TTGDCK, trạm đầu cuối hay các phương tiện máy tính khác trên sàn giao dịch, ấn phẩm của TTGDCK
2. TTGDCK có thể sử dụng các phương tiến thông tin đại chúng để công bố thông tin.
Điều 42
TTGDCK lưu giữ bảo quản thông tin thị truờng theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
Giao dịch chứng khoán
Điều 43.
TTGDCK tổ chức phiên giao dịch chứng khoán từ 8h00 đến 11h00 vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.
Điều 44
1. TTGDCK có thể thay đổi giờ giao dịch trong các trường hợp sau:
a. Các giao địch không thể thực hiện được như thường lệ do hệ thống giao dịch có sự cố;
b. Khi có một nửa l/2 số thành viên TTGDCK trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch;
c. Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hay các sự cố khách quan khác :
2. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm a và b khoản l Điều này, TTGDCK sẽ ngừng việc nhận lệnh giao dịch. Hoạt động giao dịch được tiếp tục ngay sau khi hệ thống giao dịch hoặc hệ thống chuyển lệnh của thành viên được phục hồi. Trường hợp không thể phục hồi trước khi kết thúc phiên giao dịch thì phiên giao dịch được coi là kết thúc vào lần khớp lệnh trước đó.
3. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm c khoản l Điều này, TTGDCK căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi giờ giao dịch.
Điều 45
TTGDCK tổ chức quầy giao dịch cổ phiếu, quầy giao dịch trái phiếu và quầy giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư.
Điều 46
l. Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn hoặc lệnh sửa đổi, hủy bỏ lệnh gốc do các đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK
2. Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho đến khi kết thúc phiên giao dịch.
3. Lệnh giao dịch không có hiệu lực trong trường hợp ghi sai các chị tiết quy định tại Điều 47 Quy chế này.
Điều 47
Lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK phải bao gồm:
l. Lệnh mua hoặc lệnh bán;
2. Tên mã số chứng khoán;
3. Số lượng chứng khoán;
4. Giá;
5. Điều kiện về thời gian đáo hạn trái phiếu nếu có;
6. Số hiệu của lệnh giao dịch;
7. Lệnh sửa đổi hoặc hủy bỏ kèm theo số hiệu của lệnh gốc;
8. Giao dịch cho khách hàng hoặc giao dịch tự doanh;
9. Mã số quản lý đầu tư nước ngoài trường hợp người đầu tư nước ngoài;
lO. Mã số của thành viên;
l l. Các chi tiết khác do TTGDCK quy định.
Điều 48
l. Việc sửa đổi hủy bỏ lệnh gốc được thực hiện theo lệnh sửa đổi hoặc lệnh huỷ bỏ có kèm theo số hiệu của lệnh gốc.
2. Lệnh sửa đổi hoặc lệnh hủy bỏ chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện.
3. Khi nhập lệnh sửa đổi, lệnh gốc sẽ bị hủy bỏ và thời gian nhập lệnh được tính từ khi nhập lệnh mới.
Điều 49
Lệnh giao dịch không được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
l. Lệnh bán trong trường hợp TTGDCK xác định giá tham chiếu cho các chứng khoán mới được niêm yết;
2. Lệnh mua trong trường hợp TTGDCK xác định giá tham chiếu của chứng khoán bắt đầu bị kiểm soát theo quy định tại khoản l Điều 63 và lệnh bán trong trường hợp TTGDCK xác định giá tham chiếu của chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát quy định tại khoản 2 Điều 63 Quy chế này.
Điều 50
l. Đơn vị giao dịch cổ phiếu lô chẵn bằng l00 cổ phiếu; giao dịch lô lẻ từ l đến 99 cổ phiếu.
2. Đơn vị giao dịch trái phiếu là l.000.000 đồng Việt nam.
3. Đơn vị giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư là l00 chứng chỉ.
4. Đơn vị yết giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là l00 đồng Việt nam: đơn vị yết giá trái phiếu là 200 đồng Việt nam.
Điều 51
l. Biên độ dao dộng giá áp dụng cho chứng khoán niêm yết trong ngày giao dịch bằng 5% giá tham chiếu đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư l,5% giá tham chiếu đối với trái phiếu.
2. Giới hạn dao động giá của chứng khoán được tính như sau:
a. Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư:
Giá tối da = Giá tham chiếu + Giá tham chiếu x 5%
Giá tối thiểu = Giá tham chiếu - Giá tham chiếu x 5%
b. Trái phiếu:
Giá tối đa : = Giá tham chiếu + Giá tham chiếu x l,5%
Giá tối thiểu = Giá tham chiếu - Giá tham chiếu x l,5%
3. Giá tham chiếu được xác định như sau:
a. Giá tham chiếu của trái phiếu là giá thực hiện của lần giao dịch gần nhất;
b. Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quy đầu tư đang giao dịch bình thường là giá đóng cửa của phiên giao dịch trước đó;
c. Trường hợp niêm yết lần đầu thì trong phiên giao dịch lần đầu, TTCTDCK lấy giá trung bình của các lệnh mua làm giá tham chiếu, trường hợp giá trung bình thấp hơn giá chào bán ra công chúng thì chọn giá chào bán ra công chúng làm giá tham chiếu;
đ. Trường hợp chứng khoán quy định tại Điều 63 Quy chế này, TTGDCK lấy mức giá trung bình của các lệnh bán hoặc các lệnh mua làm giá tham chiếu:
e. Giá mở cửa của ngày đầu tiên chứng khoán được giao dịch lại được chọn làm giá tham chiếu trong các truờng hợp sau đây:
- Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày;
- Tách hoặc gộp cổ phiếu;
- Ngày giao dịch cổ phiếu không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo.
Điều 52
1. TTGDCK thực hiện khớp lệnh định kỳ 3 đợt trong một phiên giao dịch vàn lúc 9h00, l0h00 và 11h00.
2. Giá mở cửa là giá thực hiện lúc 9h00, giá đóng cửa là giá thực hiện lúc llh00.
3. Thời gian đặt lệnh giao dịch bắt đầu từ 8h00 của ngày giao dịch và kết thúc 10 phút trước mỗi đợt khớp lệnh.
Điều 53
Các lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch được khớp theo thứ tự ưu tiên sau đây:
l. Ưu tiên về giá:
a. Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
b. Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước;
2. Ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua, lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống giao dịch được ưu tiên thực hiện trước.
Điều 54
TTGDCK thực hiện việc xác nhận giao dịch cho thành viên ngay sau khi có kết quả khớp lệnh. Nội dung xác nhận của TTGDCK có các chi tiết sau đây:
l. Tên chứng khoán;
2. Khối lượng mua hoặc bán và giá thực hiện;
3. Tên mã số của bên thành viên đối tác;
4. Ngày, thời gian giao địch được thực hiện;
5. Số hiệu của lệnh được thực hiện;
6. Các chi tiết cần thiết khác theo quy định của TTGDCK .
Điều 55.
l. Trong vòng 3 ngày làm việc liền trước ngày đăng ký sở hữu cuối cùng, người mua cổ phiếu không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo.
2. Trong vòng 4 ngày làm việc liền trước ngày thanh toán tiền lãi của trái phiếu, người mua trái phiếu không được hưởng tiền lãi.
3. Trong vòng 4 ngày làm việc liền trước ngày đăng ký sở hữu cuối cùng, người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu không đuợc hưởng quyền chuyển đổi hoặc quyền mua cổ phiếu. Trong trường hợp đó, ngày đăng ký sở hữu cuối cùng được xác định như sau:
a. Trái phiếu chuyển đổi: ngày cuối cùng của thời hạn chuyển đổi;
b. Trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu: ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện quyền mua.
4. TTGDCK quy định các ký hiệu trên bảng điện tử và công bố trên bản tin hàng ngày về ngày giao dịch không đuợc hưởng cổ tức, tiền lãi hoặc các quyền kèm theo cổ phiếu hoặc trái phiếu.
Điều 56
l. Giao dịch lô lớn là giao dịch có khối lượng hoặc giá trị tối thiểu như sau:
a. Cổ phiếu: l0.000 cổ phiếu hoặc 300 triệu đồng Việt nam;
b. Chứng chỉ quỹ đầu tư: l0.000 chứng chỉ hoặc 300 triệu đồng Việt nam:
c. Trái phiếu: 300 triệu đồng Việt nam.
Giá trị giao dịch được tính toán theo giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó
2. Giá giao dịch lô lớn được thỏa thuận giữa các thành viên không lớn hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó cộng hai đơn vị yết giá và không nhỏ hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó trừ đi hai đơn vị yết gía.
3. Trước khi thực hiện giao dịch lô lớn, thành viên phải báo cáo TTGDCK bằng văn bản thông tin về: tên chứng khoán, khối lượng, mức giá, tên thành viên đối tác và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của TTGDCK.
4. TTGDCK thực hiện việc công bố giao dịch lô lớn theo quy định tại điểm d khoản l Điều 40 Quy chế này.
Điều 57
l. Tổ chức niêm yết muốn mua hoặc bán lại cổ phiếu niêm yết của mình phải gửi đơn xin phép TTGDCK trước một ngày giao dịch.
2. Việc mua hoặc bán lại cổ phiếu niêm yết được thực hiện qua hệ thống giao dịch. Trong mỗi phiên giao dịch, tổ chức niêm yết chỉ dược đặt lệnh một lần với khối lượng cổ phiếu tối đa bằng 5% tổng khối lượng xin phép trong đơn. Trường hợp 5% tổng khối lượng cổ phiếu xin phép có giá trị thấp hơn l00 triệu đồng Việt nam, tổ chức niêm yết được đãt lệnh với giá trị tối đa bằng l00 triệu đồng Việt nam.
3. Trường hợp mua lại, giá đặt lệnh không được lớn hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó cộng hai đơn vị yết giá. Trường hợp bán lại, giá đặt lệnh không được nhỏ hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó trừ hai đơn vị yết giá.
4. Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua hoặc bán lại cổ phiếu niêm yết trong vòng 3 tháng kể từ ngày đừợc chấp thuận. Trường hợp mua lại, tổ chức niêm yết phải nắm giữ tối thiểu trong vòng 6 tháng.
Điều 58
l. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải báo cáo TTGDCK trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày thanh toán giao dịch.
2. Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện giao dịch chứng khoán với khối lượng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải tổ chức đấu thầu công khai theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 59
l. Lỗi giao dịch có thể là của TTGDCK hoặc của thành viên.
2. Lỗi giao dịch của TTGDCK phát sinh do hệ thống giao dịch có sự cố hoặc do lỗi vận hành chương trình máy tính dẫn đến sai lệch trong khớp lệnh. TTCDCK thỏa thuận bằng văn bản với thành viên để thành viên đứng ra thực hiện giao dịch sửa lỗi cho TTGDCK
3. Lỗi giao dịch của thành viên phát sinh do nhầm lẫn, sai sót về lệnh mua hoặc bán, loại chứng khoán, giá cả, số lượng trong quá trình nhận lệnh, xử lý lệnh hoặc trong quá trình chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch. Thành viên phải báo cáo TTGDCK về lỗi giao dịch của mình và phải thực hiện giao dịch để sửa lỗi.
Điều 60
Trường hợp lỗi của TTGDCK, mọi phát sinh chênh lệch giá giữa giao dịch gốc và giao dịch sửa lỗi được TTGDCK bù trừ với thành viên vào cuối mỗi tháng và chịu mọi phí tổn liên quan đến giao dịch sửa lỗi.
Điều 61
1. Khi đặt lệnh cho thành viên, số dư tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng quy định ký quỹ tương đương 100% giá trị chứng khoán đặt mua hoặc đủ số chứng khoán đặt bán.
2. Trường hợp ký quỹ, chứng khoán của khách hàng đang nắm giữ được quy đổi theo giá thị trường khi đặt lệnh với tỷ lệ do TTGDCK quy định.
Điều 62
1. Trường hợp giá một loại chứng khoán tăng hoặc giảm tới mức giới hạn cho phép trong 3 ngày giao dịch liên tiếp kèm theo biến động về khối lượng giao dịch. TTGDCK có thể tạm ngừng giao dịch và yêu cầu tổ chức niêm yết công bố thông tin cần thiết.
2. Trong trưòng hợp có dấu hiệu nghi vấn về sự biến động giá hoặc khối lượng chứng khoán có liên quan đến các hành vi giao dịch bị cấm quy định tại Chương VIII Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán, TTGDCK thực hiện việc điều tra xác định các hành vi của tổ chức, cá nhân có liên quan và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Khi có tin đồn gây biến động lớn về giá và khối lượng giao dịch, TTGDCK có thể quyết định tạm ngừng giao dịch và yêu cầu tổ chúc niêm yết công bố xác nhận tin đồn. Chứng khoán được giao dịch trở lại sau khi TTGDCK nhận được thông tin xác nhận của tổ chức niêm yết.
4. Khi phát hiện có chứng khoán giả mạo trên thị trường, TTGDCK giao dịch loại chứng khoán đó cho đến khi có kết quả điều tra vụ việc.
5. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, TTGDCK ngừng giao dịch loại chứng khoán đó cho đến khi việc tách hoặc gộp cô phiếu hoàn tất.
6. TTGDCK có thế quyết định tạm ngừng giao dịch một loại chứng khoán cụ thể nhằm bảo vệ lợi ích chung của công chúng đầu tư hoặc nhằm đảm bảo hoạt động công bằng và ổn định của thị trường.
Điều 63
1. Trường hợp chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát theo quy định tại các Điều 29 và 30 Quy chế này, TTGDCK tạm ngừng giao dịch chứng khoán bị kiểm soát đó để xác định lại giá tham chiếu và chỉ tổ chức một đợt khớp lệnh vào lúc 10h00 trong các ngày giao dịch tiếp theo.
2. Chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát khi tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng nêu tại khoản 1 Điều này.
Chương VI
Điều khoản thi hành
Điều 64.
Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Quyết định.
|
|







