Tin tức
CPI quý 1/2026 tăng 3.51%; lạm phát cơ bản tăng 3.63% so với cùng kỳ năm trước

CPI quý 1/2026 tăng 3.51%; lạm phát cơ bản tăng 3.63% so với cùng kỳ năm trước

04/04/2026

Banner PHS

CPI quý 1/2026 tăng 3.51%; lạm phát cơ bản tăng 3.63% so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2026 tăng 1.23% so với tháng trước do giá xăng dầu trong nước tăng cao theo giá nhiên liệu thế giới, cùng với giá vật liệu xây dựng tăng do chi phí nguyên liệu đầu vào và vận chuyển gia tăng. Tính chung quý 1/2026, CPI tăng 3.51% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 3.63%.

Nguồn: Cục Thống kê

Theo số liệu mới công bố của Cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2026 tăng 1.23% so với tháng trước do giá xăng dầu trong nước tăng cao theo giá nhiên liệu thế giới, cùng với giá vật liệu xây dựng tăng do chi phí nguyên liệu đầu vào và vận chuyển gia tăng. So với tháng 12/2025, CPI tháng Ba tăng 2.44% và tăng 4.65% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức tăng CPI cao nhất của tháng Ba so với cùng kỳ năm trước trong 5 năm qua. Tính chung quý 1/2026, CPI tăng 3.51% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 3.63%.

Trong mức tăng 1.23% của CPI tháng 3/2026 so với tháng trước, có 09 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng và 02 nhóm hàng có chỉ số giá giảm.

Chín nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng gồm:

- Nhóm giao thông tăng 12.85% (tác động làm CPI chung tăng 1.28 điểm phần trăm), chủ yếu do giá xăng dầu tăng mạnh: Chỉ số giá xăng tăng 29.72%; chỉ số giá dầu diesel tăng 57.03% do giá xăng dầu thế giới tăng cao trong bối cảnh xung đột vũ trang tại Trung Đông làm gián đoạn nguồn cung toàn cầu. Theo đó, chi phí vận tải tăng, làm giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 6.53%. Trong đó, giá vận tải hành khách bằng đường hàng không tăng 23.19%; đường sắt tăng 13.92%; đường thủy tăng 6.51%; xe buýt tăng 4.32%; đường bộ tăng 2.38%; taxi tăng 1.77%; dịch vụ giao nhận hành lý và hành lý ký gửi tăng 1.43%. Chỉ số giá nhóm bảo dưỡng phương tiện đi lại tăng 0.72%, trong đó giá dịch vụ sửa chữa xe máy tăng 0.71%; dịch vụ sửa chữa xe đạp tăng 0.81%. Chỉ số giá nhóm phụ tùng tăng 0.65% do chịu tác động từ giá nguyên liệu sản xuất và chi phí nhập khẩu tăng, trong đó lốp, săm xe máy tăng 0.71%; phụ tùng khác của xe máy tăng 0.63%; phụ tùng ô tô tăng 0.55%.

Ở chiều ngược lại, giá dịch vụ rửa xe, bơm xe giảm 0.96%; dịch vụ trông giữ xe giảm 0.85%; giá xe ô tô mới giảm 0.38%; xe ô tô đã qua sử dụng giảm 0.19% do nhu cầu giảm sau Tết.

- Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0.77% (tác động làm tăng CPI chung 0.17 điểm phần trăm), chủ yếu tăng giá ở một số mặt hàng sau: Giá dầu hỏa tăng 62.35%, giá gas tăng 5.56%; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 1.58%; giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 1.20%; giá thuê nhà tăng 0.94%; giá dịch vụ vệ sinh môi trường tăng 0.32%; dịch vụ về điện sinh hoạt tăng 0.24%; dịch vụ về nước sinh hoạt tăng 0.13%. Ở chiều ngược lại, giá điện sinh hoạt giảm 0,39%, nước sinh hoạt giảm 0.15% do sản lượng tiêu thụ giảm.

- Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0.38% (làm CPI chung tăng 0.02 điểm phần trăm). Trong đó, chỉ số giá nhóm dịch vụ y tế tăng 0.33% do một số địa phương triển khai áp dụng giá dịch vụ y tế mới theo Nghị quyết số 335/NQ-CP ngày 17/10/2025 của Chính phủ về việc tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm thuốc các loại tăng 0.49% so với tháng trước, chủ yếu do chi phí nhập khẩu nguyên liệu dược và chi phí sản xuất, phân phối tăng. Cụ thể, giá nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt tăng 0.72%; thuốc chống dị ứng tăng 0.68%; hoóc - môn và thuốc tác động vào hệ nội tiết tăng 0.47%; thuốc chống nhiễm, điều trị ký sinh trùng tăng 0.40%; thuốc tim mạch tăng 0.39%.

- Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0.37% do tỷ giá đô la Mỹ tăng và chi phí nguyên liệu đầu vào tăng. Trong đó, giá nước quả ép tăng 1.15%; thuốc lá tăng 0.88%; nước tăng lực đóng chai, lon, hộp tăng 0.82%; ngược lại giá rượu bia giảm 0.03%.

- Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0.33%. Một số mặt hàng có giá tăng: Hàng thủy tinh, sành, sứ tăng 0,61%; sửa chữa thiết bị gia đình tăng 0.55%; máy điều hòa nhiệt độ tăng 0,45%; xà phòng và chất tẩy rửa tăng 0.43%; quạt điện tăng 0,37%; tủ lạnh tăng 0.25%; giường, tủ, bàn ghế tăng 0.13%. Ở chiều ngược lại, giá thuê người phục vụ giảm 1.23%; nồi điện giảm 0.77%; lò vi sóng, lò nướng, bếp từ giảm 0.76%.

- Nhóm thông tin và truyền thông tăng 0.18%. Trong đó, giá máy vi tính và phụ kiện tăng 0.72%; thiết bị âm thanh tăng 0.54%; sửa chữa điện thoại tăng 0.42%; dịch vụ truyền hình và internet tăng 0.36%. Ở chiều ngược lại, giá máy điện thoại di động thông thường giảm 0.73%; ti vi màu giảm 0.10%; máy điện thoại cố định giảm 0.06%.

- Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0.13%, chủ yếu tăng giá ở một số mặt hàng: Nhóm đồ trang sức tăng 3.33% theo giá vàng trong nước; sửa chữa đồng hồ đeo tay, đồ trang sức tăng 1.15%; đồ dùng cá nhân tăng 0.73%; hiếu hỉ tăng 0.43%. Ở chiều ngược lại, dịch vụ phục vụ cá nhân giảm 0.40%; bảo hiểm y tế giảm 0.34% do Phú Thọ triển khai hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh.

- Nhóm giáo dục tháng Ba tăng 0.10%, trong đó dịch vụ giáo dục tăng 0.09% chủ yếu do một số trung tâm gia sư, dạy thêm, học nghề và một số trường tư thục điều chỉnh học phí. Bên cạnh đó, bút viết các loại tăng 0.30%; sản phẩm từ giấy tăng 0.29%; văn phòng phẩm và đồ dùng học tập khác tăng 0.15%.

- Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0.01%. Trong đó, chỉ số giá nhóm dịch vụ giày dép tăng 0.89%; dịch vụ may mặc tăng 0.52%; may mặc khác tăng 0.45%; mũ nón tăng 0.34% do chi phí đầu vào tăng. Ở chiều ngược lại, chỉ số giá quần áo may sẵn và giày dép cùng giảm 0.04% do nhu cầu giảm.

Hai nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm:

- Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0.05% chủ yếu giảm ở những mặt hàng sau: Giá nhóm cây, hoa cảnh giảm 3.01% do nhu cầu giảm sau Tết; máy ảnh, máy quay video giảm 0.23%; thiết bị thể dục thể thao giảm 0.15%; khách sạn, nhà khách giảm 0.13%. Ngược lại, giá nhóm du lịch trọn gói tăng 0.81% (du lịch ngoài nước tăng 1.36%; du lịch trong nước tăng 0.72%); chụp, in tráng ảnh tăng 0.93%; đồ chơi trẻ em tăng 0.90%; dịch vụ liên quan đến vật nuôi tăng 0.65%.

- Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0.59% (tác động làm CPI chung giảm 0.21 điểm phần trăm), trong đó: Lương thực giảm 0.06%; thực phẩm giảm 1.41% (tác động giảm 0.31 điểm phần trăm); ngược lại, nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 1.17% (tác động tăng 0.11 điểm phần trăm).

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân quý 1/2026 tăng 3.51% so với cùng kỳ năm 2025, trong đó: Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5.69%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4.55%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3.68%; giáo dục tăng 3.21%; đồ uống và thuốc lá tăng 2.80%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2.13%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 1.83%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1.63%; giao thông tăng 1.07%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0.89%; thông tin và truyền thông giảm 0.20%.

Lạm phát cơ bản tháng 3/2026 tăng 0.47% so với tháng trước và tăng 3.96% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân quý 1/2026, lạm phát cơ bản tăng 3.63% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 3.51% của CPI bình quân chung, chủ yếu do giá lương thực là yếu tố tác động giảm CPI chung nhưng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.

Nhật Quang

FILI - 08:42:00 04/04/2026

Banner PHS
Logo PHS

Trụ sở: Tầng 21, Phú Mỹ Hưng Tower, 08 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh
(cũ: Phường Tân Phú, Quận 7)

(Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày - trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ) 

1900 25 23 58
support@phs.vn
Kết nối với chúng tôi:

Đăng ký nhận tin

Tải app PHS-Mobile Trading

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú HưngCông ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng